PHẦN 4 · PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
Bài 9. Phát triển nghề nghiệp quản lý dự án
Thời lượng đọc ≈ 22 phút · Chương 9 sách “Quản lý dự án: Hiểu đúng & Làm thật”
Hãy tự mình thắp đuốc lên mà đi.
— Đức Phật
| MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài này, bạn có thể: • Hiểu khái niệm năng lực và khung năng lực quản lý dự án. • Nắm 30 đơn vị năng lực thuộc ba nhóm: phẩm chất cá nhân, hiểu biết bối cảnh, năng lực thực thi dự án. • Tự đánh giá để tìm khoảng trống năng lực cần phát triển. • Phân biệt kiến thức suông, kiến thức làm, kiến thức sống và cách chọn lựa điều cần học. |
Phát triển nghề nghiệp quản lý dự án cần cách tiếp cận hệ thống. Bước đầu tiên là có một khung năng lực: vừa để tổ chức chọn đúng người vào đúng vị trí, vừa để mỗi chúng ta thường xuyên soi rọi lại mình.
Khung năng lực quản lý dự án
| KHÁI NIỆM
Năng lực là đặc tính có thể đo lường được của kiến thức, kỹ năng, thái độ và kinh nghiệm cần thiết để thực hiện hiệu quả một công việc. Khung năng lực là hệ thống các kiến thức, kỹ năng, thái độ và đặc điểm mà một cá nhân cần có để hoàn thành tốt công việc được giao. |
Khung năng lực quản lý dự án được xây dựng trên ba nhóm: phẩm chất cá nhân, hiểu biết bối cảnh, và năng lực thực thi dự án.
Hình 9.1. Ba nhóm năng lực và các đơn vị năng lực tương ứng.
Nhóm 1 – Phẩm chất cá nhân
| Đơn vị năng lực | Biểu hiện cần có |
| (1) Đạo đức nghề nghiệp | Nắm vững chuẩn mực trách nhiệm, tôn trọng, công tâm, chính trực; biết lập luận đạo đức, vận dụng 10 chuẩn trí tuệ vào 8 yếu tố tư duy; tu dưỡng từ ý nghĩ đến quyết định. |
| (2) Tư duy hệ thống | Nhìn tổng thể, thấy mô hình thay đổi; dùng sơ đồ xương cá, mô hình tảng băng, biểu đồ xu hướng, vòng lặp nhân quả. |
| (3) Tư duy phân tích | Nhận biết, phân tích thông tin từ nhiều nguồn, tiên liệu tình huống, đưa giải pháp kịp thời. |
| (4) Tư duy phản biện | Đánh giá sắc bén, đa chiều; xem xét lập luận và niềm tin của mình và người khác. |
| (5) Lắng nghe, giao tiếp, thuyết trình | Lắng nghe, tôn trọng quan điểm khác; linh hoạt ngôn ngữ, giọng điệu; thuyết trình rành mạch. |
| (6) Nhạy bén và thích ứng | Phát hiện nhanh thay đổi, cơ hội; sẵn sàng thử cách tiếp cận mới. |
| (7) Lãnh đạo và dẫn dắt | Tạo môi trường tin cậy, cộng tác; chọn phong cách lãnh đạo hợp bối cảnh; phát triển nhân viên. |
| (8) Tổ chức và quản lý nguồn lực | Sắp xếp công việc có hệ thống, ưu tiên và phân bổ nguồn lực hiệu quả. |
| (9) Chú trọng kết quả | Đặt mục tiêu ngắn và dài hạn, tuân thủ tiêu chuẩn và thời hạn, chủ động phòng tránh trở ngại. |
| (10) Học hỏi suốt đời | Tự biết điểm mạnh, yếu; xác định năng lực cần cho tương lai; chủ động học. |
Nhóm 2 – Hiểu biết bối cảnh
| Đơn vị năng lực | Biểu hiện cần có |
| (11) Vấn đề nổi bật toàn cầu | Cập nhật chính sách, cam kết quốc gia, khu vực, quốc tế tác động đến dự án; chia sẻ trong tổ chức. |
| (12) Thiết lập và thực thi chiến lược | Hiểu quy trình lập chiến lược; biết dự án có thể được điều chỉnh, xếp lại ưu tiên hoặc hủy theo nhu cầu chiến lược. |
| (13) Ngành, nghề | Nắm xu hướng phát triển của ngành, nghề liên quan dự án. |
| (14) Công nghệ số | Đề xuất và xây quy trình ứng dụng công nghệ số vào dự án. |
| (15) Tài chính cơ bản | Hiểu hệ thống tài chính, phương thức tài trợ; diễn giải số liệu kế toán để đánh giá phương án. |
| (16) Pháp luật | Xác định yêu cầu pháp luật với dự án, hợp đồng; phân tích trách nhiệm pháp lý sản phẩm, nghề nghiệp. |
| (17) Thiết kế tổ chức | Hiểu nguyên lý: dẫn dắt bởi chiến lược, cần tư duy hệ thống, định hướng tương lai, đối thoại, là quá trình thường xuyên. |
| (18) Chính trị tổ chức | Hiểu ảnh hưởng và quan hệ trong tổ chức; sử dụng một cách có đạo đức vì mục tiêu chung. |
| (19) Phát triển bền vững (ESG) | Hiểu và tuân thủ yêu cầu môi trường, xã hội, quản trị suốt vòng đời dự án. |
| (20) Phương pháp luận QLDA | Hiểu phương pháp truyền thống, linh hoạt, phức hợp; chọn đúng cho dự án và từng giai đoạn. |
Nhóm 3 – Năng lực thực thi dự án
| Đơn vị năng lực | Biểu hiện cần có |
| (21) QLDA tích hợp | Lập kế hoạch QLDA, chỉ đạo thực hiện, theo dõi, hoàn thành; đúc kết bài học qua từng giai đoạn. |
| (22) Các bên liên quan | Xác định quan hệ ưu tiên, có sách lược cho từng quan hệ, xây quan hệ lâu dài. |
| (23) Yêu cầu và mục tiêu | Thu thập, lập văn bản, thỏa thuận yêu cầu; đánh giá sự tuân thủ. |
| (24) Đội ngũ dự án | Hiểu quản trị nhân lực; huấn luyện, phát triển đội ngũ. |
| (25) Chất lượng | Xây hệ thống quản lý chất lượng (ví dụ ISO 9001); kiểm soát chất lượng công việc và sản phẩm. |
| (26) Rủi ro | Phân tích định tính, định lượng; ứng phó mối nguy (né tránh, giảm thiểu, chuyển giao, chia sẻ, chấp nhận) và khai thác cơ hội. |
| (27) Phạm vi, sản phẩm bàn giao | Xác định phạm vi, ranh giới và kiểm soát suốt vòng đời. |
| (28) Tiến độ, vòng đời | Chọn mô hình vòng đời; lập và quản lý tiến độ từng giai đoạn. |
| (29) Chi phí, tài chính | Ước tính, đánh giá chi phí; phân tích phương án, mô hình tài chính. |
| (30) Truyền thông | Hệ thống thông tin QLDA; kế hoạch truyền thông; xử lý sự cố truyền thông. |
Khung trên chỉ mang tính định hướng và gợi mở. Mỗi tổ chức cần xây dựng khung phù hợp với mức độ phát triển, khả năng ứng dụng công nghệ, tầm nhìn và chiến lược quản lý tài năng của mình.
PHIẾU TỰ ĐÁNH GIÁ
Tự đánh giá 30 đơn vị năng lực
Chấm từng năng lực: 0 chưa có · 1 cơ bản · 2 vững chắc · 3 thành thạo. Kết quả chỉ lưu trên trình duyệt của bạn.
| Tiêu chí | 0 | 1 | 2 | 3 |
| PHẨM CHẤT CÁ NHÂN | ||||
| (1) Đạo đức nghề nghiệp quản lý dự án | ☐ | ☐ | ☐ | ☐ |
| (2) Tư duy hệ thống | ☐ | ☐ | ☐ | ☐ |
| (3) Tư duy phân tích | ☐ | ☐ | ☐ | ☐ |
| (4) Tư duy phản biện | ☐ | ☐ | ☐ | ☐ |
| (5) Kỹ năng lắng nghe, giao tiếp và thuyết trình | ☐ | ☐ | ☐ | ☐ |
| (6) Kỹ năng nhạy bén và thích ứng | ☐ | ☐ | ☐ | ☐ |
| (7) Kỹ năng lãnh đạo và dẫn dắt | ☐ | ☐ | ☐ | ☐ |
| (8) Kỹ năng tổ chức và quản lý nguồn lực | ☐ | ☐ | ☐ | ☐ |
| (9) Kỹ năng chú trọng vào kết quả | ☐ | ☐ | ☐ | ☐ |
| (10) Thái độ học hỏi suốt đời | ☐ | ☐ | ☐ | ☐ |
| HIỂU BIẾT BỐI CẢNH | ||||
| (11) Nhận thức các vấn đề nổi bật toàn cầu | ☐ | ☐ | ☐ | ☐ |
| (12) Thiết lập và thực thi chiến lược | ☐ | ☐ | ☐ | ☐ |
| (13) Hiểu biết về ngành, nghề | ☐ | ☐ | ☐ | ☐ |
| (14) Ứng dụng công nghệ số | ☐ | ☐ | ☐ | ☐ |
| (15) Kiến thức cơ bản về tài chính | ☐ | ☐ | ☐ | ☐ |
| (16) Nắm vững và tuân thủ pháp luật | ☐ | ☐ | ☐ | ☐ |
| (17) Hiểu biết về thiết kế tổ chức | ☐ | ☐ | ☐ | ☐ |
| (18) Hiểu biết về chính trị tổ chức | ☐ | ☐ | ☐ | ☐ |
| (19) Hiểu biết về phát triển bền vững (ESG) | ☐ | ☐ | ☐ | ☐ |
| (20) Hiểu biết các phương pháp luận QLDA | ☐ | ☐ | ☐ | ☐ |
| NĂNG LỰC THỰC THI DỰ ÁN | ||||
| (21) Quản lý dự án tích hợp | ☐ | ☐ | ☐ | ☐ |
| (22) Quản lý các bên liên quan | ☐ | ☐ | ☐ | ☐ |
| (23) Quản lý yêu cầu và mục tiêu dự án | ☐ | ☐ | ☐ | ☐ |
| (24) Quản lý đội ngũ dự án | ☐ | ☐ | ☐ | ☐ |
| (25) Quản lý chất lượng dự án | ☐ | ☐ | ☐ | ☐ |
| (26) Quản lý rủi ro dự án | ☐ | ☐ | ☐ | ☐ |
| (27) Quản lý phạm vi và sản phẩm bàn giao | ☐ | ☐ | ☐ | ☐ |
| (28) Quản lý tiến độ và vòng đời dự án | ☐ | ☐ | ☐ | ☐ |
| (29) Quản lý chi phí và tài chính dự án | ☐ | ☐ | ☐ | ☐ |
| (30) Quản lý truyền thông dự án | ☐ | ☐ | ☐ | ☐ |
Cách tính: cộng điểm từng nhóm, chia cho điểm tối đa (số tiêu chí × 3). Từ 70% trở lên: tốt; 45–69%: cần cải thiện; dưới 45%: cần ưu tiên xử lý.
Kiến thức suông và kiến thức làm
Ngày nay có rất nhiều cách học: khóa học trực tiếp có chứng nhận, khóa trực tuyến, eLearning, hiệp hội nghề nghiệp, hội thảo, tự nghiên cứu sách và tiêu chuẩn, hay nhờ trí tuệ nhân tạo hỗ trợ. Nhưng học nhiều mà không vận dụng thì kiến thức chỉ là “suông”.
Ai cũng từng trở về sau một khóa học với nhiều ý tưởng hay, rồi mong muốn áp dụng tan biến trước sức ỳ của bản thân, lực cản của thói quen cũ, môi trường “ốc đảo” hoặc người quản lý không muốn thay đổi.
Trong cuốn Chuyện trò, Cao Huy Thuần phân biệt hai loại kiến thức:
| KIẾN THỨC SUÔNG
Phát biểu bằng lời nói Ghi vào trí nhớ bằng cách nhắc đi nhắc lại, không thêm không bớt. Cô đơn, chôn chân trong một lĩnh vực; gặp bất ngờ là “chệch choạng như tàn quân vỡ mặt trận”. Chỉ dùng cho một việc. |
KIẾN THỨC LÀM
Phát biểu bằng hành động Tập dượt để mỗi ngày tốt hơn, như đánh cờ càng đánh càng cao. Di chuyển được, thích nghi được với hoàn cảnh khác; học được một kiến thức làm thì dễ học thêm nhiều cái khác. Ứng dụng được vào trăm chuyện. |
Tự mình là ngọn đèn cho chính mình
Câu chuyện còn dẫn đến loại kiến thức thứ ba: kiến thức sống. Như bắn cung: đích nhắm không phải vòng tròn đằng xa mà là chính mình, học điều hòa thân và tâm. Khi ấy kiến thức làm trở thành kiến thức sống. “Đi một ngày đàng học một sàng khôn” là tự học, tự ta tạo nhân cách riêng qua kinh nghiệm sống.
- Kiến thức suông: Nền tảng bắt buộc. Thiếu nó, ta làm theo thói quen hoặc cảm tính.
- Kiến thức làm: Tích lũy qua trải nghiệm hằng ngày, chia sẻ với đồng nghiệp, đúc kết bài học.
- Kiến thức sống: Thực hành thuần thục, hình thành “cái ta” mang bản sắc riêng, sống trọn với dự án.
Chọn lựa điều cần học
- Dùng khung năng lực để xác định khoảng trống kiến thức, kỹ năng của bản thân.
- Chọn hình thức học phù hợp để lấp đúng khoảng trống đó.
- Tránh học lan man, thấy gì cũng muốn học mà không biết học để làm gì.
- Tránh chạy theo phong trào chứng chỉ: vừa lãng phí công sức của mình, vừa lãng phí tiền của tổ chức.
- Học để làm đúng việc và làm việc đúng cách, nâng cao hiệu lực, hiệu quả của bản thân và tổ chức.
Áp dụng vào dự án của bạn
| KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN CÁ NHÂN 6 THÁNG
☐ Đã tự đánh giá 30 năng lực và chọn tối đa ba năng lực ưu tiên. ☐ Mỗi năng lực có một hình thức học cụ thể và một việc thật để áp dụng ngay. ☐ Đã nhờ cấp trên hoặc người cố vấn nhận xét độc lập kết quả tự đánh giá. ☐ Hẹn lịch tự đánh giá lại sau 6 tháng. |
Câu hỏi suy ngẫm
| DÀNH CHO CÁ NHÂN HOẶC THẢO LUẬN NHÓM
1. Ba đơn vị năng lực nào bạn chấm thấp nhất? Hình thức học nào phù hợp nhất để cải thiện trong 6 tháng tới? 2. Hãy nhớ lại một khóa học gần đây. Bao nhiêu phần kiến thức đó bạn đã thực sự áp dụng? Điều gì cản trở? 3. Bạn có đang học chỉ vì “người khác có chứng chỉ đó” không? |
Kiểm tra nhanh
Câu 1. Ba nhóm năng lực trong khung năng lực quản lý dự án là:
- Kỹ thuật, tài chính, pháp lý
- Phẩm chất cá nhân, hiểu biết bối cảnh, năng lực thực thi dự án
- Lãnh đạo, quản lý, nhân viên
- Kiến thức, kỹ năng, chứng chỉ
Câu 2. “Hiểu biết về chính trị tổ chức” thuộc nhóm nào và nên được sử dụng ra sao?
- Phẩm chất cá nhân; để thăng tiến nhanh
- Hiểu biết bối cảnh; sử dụng một cách có đạo đức vì mục tiêu chung của dự án
- Năng lực thực thi; để kiểm soát cấp dưới
- Không thuộc khung năng lực
Câu 3. Đặc điểm nào thuộc về “kiến thức làm”?
- Được ghi nhớ bằng cách nhắc đi nhắc lại
- Chỉ dùng cho một việc
- Càng tập càng giỏi và di chuyển được sang hoàn cảnh khác
- Không cần kiến thức suông làm nền
Đáp án và giải thích
Câu 1: B. Khung gồm 10 đơn vị phẩm chất cá nhân, 10 hiểu biết bối cảnh và 10 năng lực thực thi dự án.
Câu 2: B. Đây là đơn vị (18) thuộc nhóm hiểu biết bối cảnh, cần được dùng có đạo đức.
Câu 3: C. Kiến thức làm được tập dượt, cải thiện dần và thích nghi được với tình huống mới.
Ghi nhớ
| NHỮNG ĐIỀU CỐT LÕI CỦA BÀI
• Năng lực là đặc tính đo lường được của kiến thức, kỹ năng, thái độ và kinh nghiệm cần thiết để làm tốt một công việc. • Khung năng lực là cơ sở tuyển chọn đúng người, bồi dưỡng phát triển và để mỗi người tự soi rọi điểm mạnh, điểm yếu. • Ba nhóm, 30 đơn vị năng lực: 10 phẩm chất cá nhân, 10 hiểu biết bối cảnh, 10 năng lực thực thi dự án. Khung chỉ mang tính định hướng, mỗi tổ chức cần điều chỉnh. • Kiến thức suông phát biểu bằng lời; kiến thức làm phát biểu bằng hành động, càng tập càng giỏi và di chuyển được sang tình huống khác; kiến thức sống là tự học qua trải nghiệm, hình thành nhân cách. • Học có chọn lọc, học để áp dụng; tránh học lan man hay chạy theo phong trào chứng chỉ. |

